Hội chứng lâm sàng trong hô hấp

Thảo luận trong 'Y Dược - Sức Khoẻ' bắt đầu bởi trungtamthuoc, 7/2/18.

  1. trungtamthuoc

    trungtamthuoc Moderator Thành viên BQT

    1. Khái niệm

    • Hội chứng lâm sàng trong hô hấp là tập hợp các triệu chứng thực thể khi khám hô hấp
    • Các triệu chứng chính của hội chứng lâm sàng trong bệnh hô hấp là các triệu chứng thực thể khi sờ, gõ, nghe
    • Các triệu chứng đi kèm khác là chứng cứ để chẩn đoán nguyên nhân gây ra của hội chứng lâm sàng trong hô hấp.
    • Có nhiều nguyên nhân gây ra
    • Tràn khí màng phổi tự nhiên và không tự nhiên:

    Tự nhiên: không rõ nguyên nhân, hoặc không rõ nguyên nhân rõ ràng nào

    Không tự nhiên: do chấn thương, các can thiệp thủ thuật, phẫu thuật.

    • Tràn khí màng phổi nguyên phát, thứ phát

    Nguyên phát:xuất hiện trên phổi hoàn toàn khỏe mạnh từ trước

    Thứ phát: xuất hiện trên phổi có bệnh lý từ trước

    • Hội chứng trung thất

    Cho biết có tổn thương tại trung thất: viêm, u, tràn khí,..

    Dựa vào giải phẫu để xác định vị trí tổn thương.

    1. Các triệu chứng của hội chứng lâm sàng trong hô hấp

    Hội chứng ba giảm:

    • Triệu chứng chính:Rung thanh giảm, gõ đục giảm, rì rào phế nang giảm
    • Triệu chứng đi kèm:

    + Tiếng thổi màng phổi, tiếng dê kêu, tiếng ngực thầm,..

    + Lồng ngực bên bệnh bị căng phồng ít di động (có thể có hoặc không)

    + Khí quản bị đẩy về bên phía đối diện( có thể có hoặc không)

    • Đa số hội chứng 3 giảm là do tràn dịch màng phổi, nên còn được gọi là hội chứng tràn dịch màng phổi, tuy nhiên không phải là tất cả

    Hội chứng đông đặc

    • Triệu chứng chính: Rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm
    • Triệu chứng đi kèm:

    + Tiếng thổi ống, ran ẩm, ran nổ vùng tổn thương

    + Lồng ngực bên bệnh bị xẹp lại, ít di động( có thể có hoặc không)

    + Khí quản, tim bị kéo xệch về bên tổn thương, dẫn đến xẹp phổi

    Hội chứng đông đặc và co kéo còn gọi là hội chứng đông đặc co kéo hay gọi là hội chứng xẹp phổi.

    Hội chứng hang

    • Triệu chứng chính: Rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm, gõ đục
    • Triệu chứng đi kèm:

    + Tiếng thổi hang và tiếng ran hang ( tiếng ran hang có âm đanh) tạo nên tiếng òng ọc khi bệnh nhân ho

    + Nếu không nghe được tiếng ran hang, thổi hang, và tiếng òng ọc khi bệnh nhân ho ta gọi là hội chứng hang không điển hình.

    Tràn khí màng phổi

    • Triệu chứng chính: rung thanh giảm, gõ vang, rì rào phế nang giảm
    • Triệu chứng đi kèm:

    TKMP lượng lớn có đi kèm lỗ dò khí quản – màng phổi 

    tiếng thổi vò, tiếng nói và tiếng ho khi nghe phổi có âm sắc

    cao như nói và ho vào bình kim loại  nên  Còn gọi là hội chứng

    “bình kim khí”

    – TKMP + tràn khí dưới da dẫn đến dấu lép bép dưới da

    – TKMP + tràn khí trung thất dẫn đễn tiếng gõ màng phổi.

    • Tắc nghẽn đường hô hâp dưới
    • Tắc nghẽ đường dẫn khí lớn ngoài lồng ngực: thanh- khí phế quản: tiếng rít thanh quản thì hít vào nghe rõ vùng cổ, khí phé quản.
    • Tắc nghẽn đường dân khí lơns trong lồng ngực: khí phế quản lớn- tiếng khò khè liên tục ở cả hai thì hô hấp nghe rõ ở vùng cổ, trước ngực và khoảng liên bả
    • Tắc nghẽn đường khí có đường kính < 2mm, có tiếng ran rít lan tỏa ở hai bên phế trường.

    Hội chứng trung thất:

    • Gồm các triệu chứng chỉ điểm tổn thương ở trung thất
    • Các triệu chứng chỉ điểm bao gồm:

    + Triệu chứng trong lồng ngực

    + Triệu chứng ngoài lồng ngực

    + Triệu chứng tại vị trí tổn thương

     

     
    Last edited by a moderator: 7/2/18
  2. Bài viết rất hữu ích
     

Chia sẻ trang này